如月Rúyuè | 這個黃色的水果叫什麼? Zhè ge huángsè de shuǐguǒ jiào shénme? Quả màu vàng này gọi là gì ạ? | |
月美Yuèměi | 芒果。給妳一塊,吃吃看。 Mángguǒ. Gěi nǐ yí kuài, chīchīkàn. Quả xoài. Cho em một miếng, ăn thử xem. | |
如月 | 好,謝謝。香香的、甜甜的,很好吃。 Hǎo, xièxie. Xiāngxiāng de, tiántián de, hěn hǎochī. Vâng, cảm ơn ạ. Thơm thơm, ngòn ngọt, ăn rất ngon. | |
月美 | 昨天明華給我們的那種水果,紅色的,叫什麼? Zuótiān Mínghuá gěi wǒmen de nà zhǒng shuǐguǒ, hóngsè de, jiào shénme? Hôm qua loại quả mà chú Minh Hoa đưa cho chị em mình, màu đỏ í, tên là gì? | |
如月 | 妳說的是西瓜吧? Nǐ shuō de shì xīguā ba? Quả mà chị nói là dưa hấu hả? | |
月美 | 對!對!對!臺灣有很多好吃的水果。 Duì! Duì! Duì! Táiwān yǒu hěn duō hǎochī de shuǐguǒ. Đúng! Đúng! Đúng! Đài Loan có rất nhiều hoa quả ăn ngon. | |
如月 | 我以前不喜歡吃水果,現在很喜歡了。 Wǒ yǐqián bù xǐhuān chī shuǐguǒ, xiànzài hěn xǐhuān le. Em trước đây không thích ăn hoa quả, giờ lại rất thích. | |
月美 | 越南的水果也很好吃。 Yuènán de shuǐguǒ yě hěn hǎochī. Hoa quả Việt Nam ăn cũng rất ngon. | |
如月 | 要是有機會,我想吃吃看。 Yàoshi yǒu jīhuì, wǒ xiǎng chīchīkàn. Nếu có cơ hội, em muốn ăn thử xem. | |
月美 | 妳來越南,我一定請妳吃。 Nǐ lái Yuènán, wǒ yídìng qǐng nǐ chī. Em đến Việt Nam, chị nhất định sẽ mời em ăn. |
明華Mínghuá | 你跟你女朋友上個月去花蓮玩,好玩嗎? Nǐ gēn nǐ nǚ péngyǒu shàng ge yuè qù Huālián wán, hǎowán ma? Tháng trước em với bạn gái đi Hoa Liên chơi vui chứ? | |
田中Tiánzhōng | 很好玩。你看,這些是我拍的照片。 Hěn hǎowán. Nǐ kàn, zhèxiē shì wǒ pāi de zhàopiàn. Rất vui. Anh xem, những cái này là ảnh em chụp. | |
明華 | 你們笑得很開心!哪一個是你女朋友? Nǐmen xiào de hěn kāixīn! Nǎ yí ge shì nǐ nǚ péngyǒu? Các em cười rất tươi! Người nào là bạn gái em? | |
田中 | 穿紅衣服的這個。穿黃衣服的是旅館老闆的太太。 Chuān hóng yīfu de zhè ge. Chuān huáng yīfu de shì lǚguǎn lǎobǎn de tàitai. Người mà mặc quần áo đỏ. Mặc quần áo vàng là vợ của chủ khách sạn. | |
明華 | 她們兩個都很漂亮。這兩個男的是誰? Tāmen liǎng ge dōu hěn piàoliang. Zhè liǎng ge nán de shì shéi? Hai người họ đều rất xinh đẹp. Hai người đàn ông này là ai? | |
田中 | 矮的是旅館的老闆,高的是他弟弟。 Ǎi de shì lǚguǎn de lǎobǎn, gāo de shì tā dìdi. Thấp là chủ khách sạn, cao là em trai anh ấy. | |
明華 | 那家旅館怎麼樣? Nà jiā lǚguǎn zěnmeyàng? Khách sạn đó thế nào? | |
田中 | 很乾淨。從窗戶往外看,是藍色的大海。 Hěn gānjìng. Cóng chuānghù wǎng wài kàn, shì lánsè de dàhǎi. Rất sạch sẽ. Từ cửa sổ nhìn ra phía ngoài là biển xanh rộng lớn. | |
明華 | 真不錯!那家旅館貴嗎? Zhēn búcuò! Nà jiā lǚguǎn guì ma? Thật tuyệt! Khách sạn đấy đắt không? | |
田中 | 因為現在去玩的人比較少,所以旅館不太貴。 Yīnwèi xiànzài qù wán de rén bǐjiào shǎo, suǒyǐ lǚguǎn bú tài guì. Do giờ người đi chơi khá ít nên khách sạn không quá đắt. | |
明華 | 下次我也想去住。 Xià cì wǒ yě xiǎng qù zhù. Anh cũng muốn ở vào lần tới. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
這杯咖啡很香,你喝喝看。 | Zhè bēi kāfēi hěn xiāng, nǐ hēhēkàn. | Cốc cà phê này rất thơm, cậu uống thử xem. |
聽說你唱歌唱得很好,我想聽聽看。 | Tīngshuō nǐ chànggē chàng de hěn hǎo, wǒ xiǎng tīngtīngkàn. | Nghe nói cậu hát rất hay, tớ muốn nghe thử xem. |
那家餐廳的菜很好吃,我想去吃吃看。 | Nà jiā cāntīng de cài hěn hǎochī, wǒ xiǎng qù chīchīkàn. | Đồ ăn của nhà hàng đó ăn rất ngon, tớ muốn đi ăn thử xem. |
臺灣的夜市很有名,這個週末我想去逛逛看。 | Táiwān de yèshì hěn yǒumíng, zhè ge zhōumò wǒ xiǎng qù guàngguàngkàn. | Chợ đêm Đài Loan rất nổi tiếng, cuối tuần này em muốn đi dạo thử xem. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
這碗牛肉湯香香的。 | Zhè wǎn niúròu tāng xiāngxiāng de. | Bát canh thịt bò này thơm thơm. |
熱熱的咖啡,真香。 | Rèrè de kāfēi, zhēn xiāng. | Cà phê nóng nóng, thật thơm. |
那個地方有很多高高的大樓。 | Nà ge dìfāng yǒu hěn duō gāogāo de dàlóu. | Nơi đó có rất nhiều tòa nhà cao cao. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
你說的水果是西瓜。 | Nǐ shuō de shuǐguǒ shì xīguā. | Trái cây mà cậu nói là dưa hấu. |
他喝的茶是烏龍茶。 | Tā hē de chá shì Wūlóng chá. | Trà mà anh ấy uống là trà Ô Long. |
這些是我拍的照片。 | Zhèxiē shì wǒ pāi de zhàopiàn. | Những cái này là ảnh tôi chụp. |
穿黃衣服的這個人是老闆。 | Chuān huáng yīfu de zhè ge rén shì lǎobǎn. | Người mà mặc quần áo vàng này là ông chủ. |
現在去那裡玩的人比較少。 | Xiànzài qù nàlǐ wán de rén bǐjiào shǎo. | Bây giờ người đi chỗ đó chơi ít hơn. |
| Loại | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khẳng định | 咖啡貴了。 Kāfēi guì le. | Cà phê đắt lên rồi. |
我會打網球了。 Wǒ huì dǎ wǎngqiú le. | Tớ biết chơi quần vợt rồi. | |
現在有手機的人多了。 Xiànzài yǒu shǒujī de rén duō le. | Bây giờ người có điện thoại đã nhiều hơn rồi. | |
| Phủ định | 我媽媽不喝咖啡了。 Wǒ māma bù hē kāfēi le. | Mẹ tớ không uống cà phê nữa. |
他不想買那支手機了。 Tā bù xiǎng mǎi nà zhī shǒujī le. | Anh ấy không muốn mua cái điện thoại kia nữa. | |
| Câu hỏi | 你想吃午餐了嗎? Nǐ xiǎng chī wǔcān le ma? | Em muốn ăn bữa trưa chưa? |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
因為現在去玩的人比較少,所以旅館不太貴。 | Yīnwèi xiànzài qù wán de rén bǐjiào shǎo, suǒyǐ lǚguǎn bú tài guì. | Do giờ người đi chơi ít hơn nên khách sạn không quá đắt. |
因為火車太慢了,所以我想坐高鐵。 | Yīnwèi huǒchē tài màn le, suǒyǐ wǒ xiǎng zuò gāotiě. | Bởi vì tàu hỏa chậm quá đi, nên tớ muốn đi cao tốc. |
因為我不會做飯,所以常去餐廳吃飯。 | Yīnwèi wǒ bú huì zuòfàn, suǒyǐ cháng qù cāntīng chīfàn. | Vì em không biết nấu ăn nên thường đến nhà hàng ăn cơm. |
因為我不知道在哪裡買票,所以想請你幫我買。 | Yīnwèi wǒ bù zhīdào zài nǎlǐ mǎi piào, suǒyǐ xiǎng qǐng nǐ bāng wǒ mǎi. | Do anh không biết mua vé ở đâu nên muốn nhờ em mua giúp. |
Dùng cấu trúc VV看 để hoàn thành các câu sau.
Dùng tính từ trong ngoặc để mô tả theo cấu trúc AA的.
Kết hợp hai câu thành một câu có mệnh đề bổ nghĩa dùng 的.
Nối hai câu lại với nhau bằng cách sử dụng 因為…所以….
Trong văn hóa Trung Hoa, có ba màu có ý nghĩa quan trọng là màu đỏ, màu trắng và màu vàng.
Màu đỏ (紅色) là tượng trưng cho điềm lành, được sử dụng cho các sự kiện vui vẻ. Trong đám cưới truyền thống của Trung Hoa, tất cả quần áo và đồ trang trí đều có màu đỏ. Khách dự tiệc cưới mang theo phong bao đỏ đựng tiền cho cặp đôi mới cưới để mang lại may mắn cho họ. Trong dịp Tết Nguyên Đán, người ta treo những bức tranh và câu đối Tết màu đỏ với chữ 福 (phúc) cũng được viết trên giấy đỏ để mang lại may mắn.
Màu trắng (白色) tượng trưng cho sự chết chóc và tang thương. Quần áo của các thành viên trong gia đình mặc trong lễ tang có màu trắng và các đồ dùng trong lễ tang được phủ màu trắng. Những người bày tỏ lòng thành kính tại đám tang dâng lên gia đình tang lễ một phong bì màu trắng. Tuy nhiên, với ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, ngày nay các cô dâu đều mặc váy cưới màu trắng.
Màu vàng (黃色/金色) là màu của hoàng đế và hoàng gia. Thời phong kiến ở Trung Quốc, màu vàng được sử dụng riêng bởi hoàng đế và hoàng gia. Đó là màu của tầng lớp cao nhất. Áo khoác ngoài của hoàng đế được gọi là 黃袍 (hoàng bào). Ngày nay màu vàng cũng có thể có nghĩa là "nội dung khiêu dâm" (黄色書刊 - sách khêu dâm).